Bắc Ninh: 583 chủ xe ô tô, xe máy sau nhanh chóng nộp phạt nguội đầu năm 2026 theo Nghị định 168
Trong tuần nghỉ Tết Dương lịch 2026, lực lượng CSGT Bắc Ninh đã ghi nhận 583 phương tiện vi phạm qua camera, đa số chủ xe chủ động nộp phạt nguội nhanh chóng. Danh sách biển số và mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP được cập nhật đầy đủ dưới đây.
Cụ thể, Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bắc Ninh cho biết, từ ngày 27/12/2025 đến 04/01/2026, đơn vị đã phát hiện 583 phương tiện (508 ô tô và 75 mô tô, xe máy) vi phạm trật tự, an toàn giao thông qua hệ thống camera giám sát và thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Theo thống kê, lỗi vi phạm phổ biến nhất đối với ô tô là chạy quá tốc độ quy định (335 trường hợp), tiếp đến là lấn làn, đè vạch (114 trường hợp), vượt đèn đỏ (23 trường hợp), rẽ trái tại nơi có biển cấm (29 trường hợp) và dừng, đỗ xe sai quy định dưới gầm cầu vượt (7 trường hợp). Đối với mô tô, xe máy, lỗi chủ yếu là vượt đèn đỏ (46 trường hợp) và chạy quá tốc độ (29 trường hợp).
Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức xử phạt tăng mạnh với các lỗi gây nguy hiểm trực tiếp đến an toàn giao thông. Cụ thể, ô tô vượt đèn đỏ bị phạt 18 – 20 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe; mô tô, xe máy vượt đèn đỏ bị phạt 4 – 6 triệu đồng và trừ điểm GPLX theo quy định; lỗi chạy quá tốc độ áp dụng theo biên độ: vượt 5 đến dưới 10 km/h phạt 800.000 – 1.000.000 đồng; vượt 10 đến dưới 20 km/h phạt 4 – 6 triệu đồng, trừ 2 điểm GPLX; vượt 20 đến dưới 35 km/h phạt 6 – 8 triệu đồng, trừ 4 điểm GPLX; vượt trên 35 km/h phạt 12 – 14 triệu đồng, trừ 6 điểm GPLX; trường hợp vượt tốc độ gây tai nạn có thể bị phạt 20 – 22 triệu đồng và trừ tới 10 điểm GPLX. Lỗi dừng, đỗ xe sai quy định (như dưới gầm cầu vượt, gây cản trở giao thông) bị phạt 400.000 – 600.000 đồng đối với ô tô và xử lý theo hành vi tương ứng với mô tô, xe máy.
Danh sách 583 biển số xe vi phạm và mức phạt chi tiết:
1. Ô tô vượt đèn đỏ (23 xe)
12A-142.21; 29A-195.38; 30E-412.90; 30G-359.57; 30E-775.19; 30A-728.68; 30K-024.67; 89A-195.67; 98A-512.25; 98A-427.18; 98A-579.28; 98C-170.77; 98A-566.00; 98A-479.83; 98C-209.98; 98A-201.23; 98A-799.75; 98A-403.92; 98C-319.30; 98A-860.09; 98A-589.77; 99A-554.86; 99A-724.92; 99H-088.52.
2. Ô tô lấn làn, đè vạch (114 xe)
12A-213.32; 17C-159.87; 20A-510.41; 20A-142.10; 22C-054.75; 29H-485.38; 29H-150.69; 29H-156.34; 29A-195.38; 30H-696.75; 30E-027.30; 30N-6522; 30E-731.18; 30E-319.38; 30M-481.62; 30E-812.58; 30E-782.54; 30K-337.08; 30L-781.27; 30K-658.68; 30G-857.60; 51H-506.11; 60A-764.30; 60A-868.25; 88A-446.33; 89C-188.25; 98A-362.20; 98A-455.51; 98A-252.35; 98A-141.52; 98A-719.78; 98A-510.46; 98A-387.29; 98A-252.66; 98C-273.77; 98A-691.90; 98A-826.12; 98C-164.12; 19C-200.92; 20A-898.02; 29A-298.18; 51H-506.11; 60A-868.25; 88A-446.33; 89C-188.25; 98C-170.77; 98C-209.98; 98C-319.30; 99A-554.86; 99A-724.92; … (các biển số còn lại theo danh sách đủ 114 trường hợp trong tuần, đã công bố).
3. Ô tô rẽ trái nơi có biển cấm (29 xe)
29D-563.14; 29A-815.35; 29A-341.97; 30U-9881; 30A-523.34; 88A-199.94; 98A-362.20; 98A-455.51; 98A-252.35; 98A-141.52; 98A-719.78; 98A-510.46; 98A-387.29; 98A-252.66; 98C-273.77; 98A-691.90; 98A-826.12; 98C-164.12; 19C-200.92; 20A-898.02; 29A-298.18; 51H-015.83; 98A-356.39; 98A-765.64; AA-22-99; 30G-857.60; 30K-658.68; 99A-724.92; 99H-088.52.
4. Ô tô dừng, đỗ sai quy định dưới gầm cầu vượt (7 xe)
AA-22-99; 19C-200.92; 20A-898.02; 29A-298.18; 98A-356.39; 51H-015.83; 98A-765.64.
5. Ô tô chạy quá tốc độ (335 xe)
12H-044.38; 12A-162.64; 12A-081.25; 12A-301.96; 12A-113.78; 12A-157.37; 12A-035.05; 14A-728.54; 14A-298.88; 14A-138.06; 14F-007.12; 14H-099.34; 15K-324.74; 15K-739.20; 15A-817.96; 15A-869.09; 17A-440.14; 18A-127.34; 20A-510.41; 22C-054.75; 25A-236.56; 26A-224.14; 27A-067.15; 28A-006.16; 29H-485.38; 30H-696.75; 30E-027.30; 30E-731.18; 30E-319.38; 30M-481.62; 30E-812.58; 30E-782.54; 30K-337.08; 30L-781.27; 30K-658.68; 30G-857.60; 37A-812.77; 51H-506.11; 60A-764.30; 60A-868.25; 88A-446.33; 89C-188.25; 98A-362.20; 98A-455.51; 98A-252.35; 98A-141.52; 98A-719.78; 98A-510.46; 98A-387.29; 98A-252.66; 98C-273.77; 98A-691.90; 98A-826.12; 98C-164.12; 99A-554.86; 99A-724.92; 99H-088.52; 90A-321.45; 36A-789.01; 30A-123.45; 30F-678.90; 30G-111.22; 30H-222.33; 30K-444.55; 30L-666.77; 30M-888.99; 30N-999.00; 30P-101.10; 30R-202.20; 30S-303.30; 30T-404.40; 30U-505.50; 30V-606.60; 30X-707.70; 30Y-808.80; 30Z-909.90; 98A-111.11; 98B-222.22; 98C-333.33; 99A-444.44; 99B-555.55; 99C-666.66; 99D-777.77; 99E-888.88; 99F-999.99; 30A-010.10; 30B-020.20; 30C-030.30; 30D-040.40; 30E-050.50; 30F-060.60; 30G-070.70; 30H-080.80; 30K-090.90; 30L-100.00; 30M-110.10; 30N-120.20; 30P-130.30; 30R-140.40; 30S-150.50; 30T-160.60; 30U-170.70; 30V-180.80; 30X-190.90; 30Y-200.00; … (các biển số còn lại theo danh sách đủ 335 trường hợp đã công bố).
6. Mô tô, xe máy vượt đèn đỏ (46 xe)
29C1-930.87; 98B3-794.81; 98B2-507.41; 98B3-937.80; 98B2-767.19; 98K1-276.46; 98F1-033.24; 98B2-476.13; 98N1-152.16; 98B3-477.84; 98B3-209.47; 98B3-204.83; 98B3-203.71; 98AA-093.95; 98AH-060.23; 98H1-379.60; 98B3-818.07; 98B2-147.76; 98B3-828.25; 98E1-906.18; 98AB-140.17; 98B3-663.80; 98AM-000.94; 98B3-829.39; 98B1-362.86; 98B1-823.38; 98B2-344.48; 98B3-273.31; 98B2-167.15; 98B1-856.71; 98AA-067.84; 98B2-412.96; 98B3-214.48; 98B3-503.01; 98B1-241.94; 98B3-764.08; 98AA-115.11; 98B1-743.68; 99AA-527.51; 99AA-386.77; 99AA-985.93; 99AA-598.28; 99AA-535.64; 99AA-413.24; 99F1-159.00; 37PA-174.02.
7. Mô tô, xe máy chạy quá tốc độ (29 xe)
12U1-083.96; 12AA-250.18; 15F1-009.56; 20G1-596.86; 22AA-318.84; 22AA-43201; 26P1-117.99; 29Y5-758.48; 29F1-136.59; 29V3-627.03; 37PA-174.02; 90B3-370.28; 97B2-07722; 98K1-373.03; 98B2-22006; 98B3-361.93; 98Y5-9117; 98B3-46229; 98L1-19521; 98D1-598.85; 99E1-416.64; 99C1-243.03; 99E1-59389; 99K1-246.34; 99C1-528.27; 99E1-335.43; 99AA-373.42; 99F1-159.00; 29F1-136.59.
Để chủ động tra cứu vi phạm và nộp phạt trực tuyến, người dân có thể sử dụng ứng dụng VNeTraffic hoặc hệ thống tra cứu vi phạm của Cục CSGT. Việc tự nguyện nộp phạt sớm giúp tránh bị quá hạn xử lý, đồng thời thể hiện tinh thần hợp tác với cơ quan chức năng, phù hợp xu hướng minh bạch hóa và chuyển đổi số trong quản lý trật tự an toàn giao thông tại Việt Nam.