Đời sống

Danh sách 562 phương tiện được công an thông báo liên hệ xử lý phạt nguội, thông tin mức phạt áp dụng

Công an tỉnh Bắc Ninh vừa thông báo danh sách phạt nguội hàng trăm phương tiện vi phạm giao thông được ghi nhận qua hệ thống giám sát. Người dân cần nhanh chóng tra cứu phạt nguội để thực hiện nghĩa vụ theo Nghị định 168, tránh phát sinh xử lý bổ sung.

Danh sách phương tiện vi phạm qua hệ thống giám sát giao thông

Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Bắc Ninh mới đây đã phát đi thông báo chính thức liên quan đến danh sách phạt nguội được ghi nhận trong thời gian từ ngày 7/2 đến ngày 13/2. Thông tin được tổng hợp từ hệ thống camera giám sát giao thông đặt tại nhiều tuyến đường trọng điểm trên địa bàn tỉnh.

Theo cơ quan chức năng, tổng cộng 562 trường hợp vi phạm giao thông đã bị phát hiện và lập hồ sơ xử lý thông qua hình thức phạt nguội. Đây là phương thức xử phạt ngày càng được áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông và giảm tình trạng tranh cãi trực tiếp trên đường.

Lực lượng Cảnh sát Giao thông đề nghị các chủ phương tiện nằm trong danh sách phạt nguội nhanh chóng liên hệ đơn vị chức năng nơi phát hiện hành vi vi phạm để hoàn tất thủ tục xử lý theo quy định hiện hành của Nghị định 168.

Việc chậm trễ trong quá trình làm việc có thể ảnh hưởng đến quá trình đăng kiểm phương tiện hoặc phát sinh thêm các bước xử lý hành chính theo quy định.

Trong đợt công bố lần này, lỗi vi phạm được ghi nhận nhiều nhất vẫn là không chấp hành tín hiệu đèn giao thông và không tuân thủ vạch kẻ đường. Đây đều là các hành vi tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông cao và thường xuyên xảy ra tại khu vực đông phương tiện.

vi1s
Một trường hợp vi phạm được Phòng Cảnh sát Giao thông, Công an tỉnh Bắc Ninh phát hiện

Theo danh sách, lực lượng chức năng phát hiện 44 trường hợp xe ô tô vượt đèn đỏ có biển số: 12A-056.99; 20A-161.27; 20A-430.94; 29H-926.58; 30A-554.93; 30A-684.05; 30E-028.35; 30F-811.58; 30G-696.79; 30L-111.15; 34A-413.30; 34A-524.85; 60LD-021.92; 98A-080.99; 98A-111.48; 98A-128.55; 98A-147.58; 98A-240.66; 98A-340.07; 98A-369.43; 

98A-396.56; 98A-400.77; 98A-497.75; 98A-544.80; 98A-663.08; 98A-727.64; 98A-728.50; 98A-796.66; 98A-823.33; 98A-865.63; 98A-937.84; 98C-240.95; 98C-256.02; 98C-303.48; 98C-314.45; 98D-016.65; 98E-010.88; 98H-002.42; 99B-155.32; 99B-166.84; 99B-252.63; 99R-007.91.

232 trường hợp xe ô tô vi phạm vạch kẻ đường có biển số sau: 12A-159.65; 12A-217.64; 14A-976.11; 14K-085.97; 14P-3354; 19A-970.60; 20A-045.38; 20A-306.01; 20A-424.28; 20A-779.79; 20A-843.04; 20A-844.09; 22B-006.74; 25A-062.50; 29C-149.01; 29C-779.20; 29H-174.07; 29H-196.29; 29H-358.22; 29H-452.09; 29H-605.36; 29K-023.53; 30A-838.53; 30B-074.26; 30B-202.53; 30E-902.97; 30F-165.61; 30F-196.04; 30G-063.66; 

30G-099.19; 30G-455.06; 30H-189.61; 30H-666.85; 30H-956.90; 30K-057.01; 30K-801.72; 30K-1810; 30L-383.98; 30M-130.61; 30M-551.05; 30M-689.33; 30M-780.06; 34A-047.10; 34B-076.05; 34C-252.04; 36M-7175; 60A-764.30; 77A-497.92; 86A-154.18; 88A-699.66; 89A-178.31; 89C-052.11; 98A-025.16; 98A-026.86; 98A-067.89; 98A-072.46; 98A-077.97; 98A-079.52; 98A-116.68; 98A-119.92; 98A-121.97; 98A-125.59; 98A-136.60; 

98A-140.42; 98A-140.64; 98A-150.16; 98A-157.31; 98A-159.32; 98A-170.00; 98A-171.44; 98A-179.31; 98A-216.49; 98A-216.51; 98A-216.54; 98A-223.48; 98A-229.48; 98A-238.44; 98A-245.77; 98A-256.98; 98A-258.23; 98A-259.00; 98A-269.25; 98A-270.68; 98A-275.38; 98A-276.09; 98A-279.98; 98A-281.06; 98A-287.55; 98A-288.82; 98A-291.40; 98A-311.24; 

98A-317.10; 98A-318.12; 98A-319.16; 98A-327.75; 98A-329.26; 98A-338.64; 98A-360.64; 98A-361.44; 98A-371.95; 98A-392.15; 98A-405.13; 98A-405.66; 98A-418.06; 98A-424.84; 98A-432.54; 98A-434.14; 98A-434.60; 98A-454.27; 98A-459.45; 98A-480.58; 98A-494.48; 98A-500.66; 98A-517.15; 98A-528.50; 98A-529.62; 98A-543.57; 98A-567.96; 98A-573.31; 

98A-577.47; 98A-584.38; 98A-599.32; 98A-610.84; 98A-622.80; 98A-626.20; 98A-642.46; 98A-652.98; 98A-663.83; 98A-667.47; 98A-681.33; 98A-688.32; 98A-733.40; 98A-740.18; 98A-747.79; 98A-750.79; 98A-767.71; 98A-777.30; 98A-783.05; 98A-787.66; 98A-787.89; 98A-788.96; 

98A-791.44; 98A-809.19; 98A-809.96; 98A-836.42; 98A-837.20; 98A-856.66; 98A-861.92; 98A-863.22; 98A-864.90; 98A-877.37; 98A-918.71; 98A-923.30; 98A-930.98; 98B-021.90; 98B-040.09; 98B-075.64; 98B-138.27; 98B-143.13; 98C-043.81; 98C-078.82; 98C-085.55; 98C-088.63; 98C-123.60; 98C-127.05; 98C-136.92; 98C-154.69; 98C-166.79; 98C-182.53; 

98C-200.18; 98C-209.00; 98C-247.90; 98C-272.58; 98C-304.72; 98C-309.18; 98C-310.60; 98C-316.04; 98C-319.12; 98C-326.03; 98C-333.61; 98C-336.86; 98C-344.80; 98D-007.50; 98D-010.26; 98DA-0008; 98E-003.52; 98E-010.18; 98H-004.89; 98H-079.23; 98H-079.26; 98H-3965; 

98H-6599; 98K-4702; 99A-036.57; 99A-147.09; 99A-473.27; 99A-511.73; 99A-895.88; 99A-982.67; 99A-989.13; 99A-995.33; 99B-015.43; 99B-073.10; 99B-121.82; 99B-147.15; 99B-149.03; 99B-165.75; 99B-177.28; 99B-181.05; 99B-186.44; 99B-187.12; 99B-187.93; 99B-191.86; 99B-215.82; 99B-218.19; 99B-284.05; 99C-274.28; 99H-006.01; 99H-087.84

37 trường hợp rẽ trái nơi có biển cấm rẽ trái, gồm các xe có biển số: 15K-289.34; 22C-054.03; 29A-136.86; 29A-201.96; 30K-367.21; 30M-658.79; 34A-260.14; 36A-011.83; 36C-419.25; 98A-148.12; 98A-201.78; 98A-229.28; 98A-259.15; 98A-333.41; 98A-342.65; 98A-441.63; 98A-450.14; 98A-490.89; 

98A-514.35; 98A-568.21; 98A-578.93; 98A-666.42; 98A-708.64; 98A-711.26; 98B-032.90; 98C-292.51; 98D-006.48; 99A-236.28; 99A-260.33; 99A-997.39; 99B-109.41; 99B-115.26; 99B-128.37; 99B-229.66; 99B-235.44; 99H-083.51

13 trường hợp dừng, đỗ xe dưới gầm cầu vượt có biển số: 12A-217.61; 15RM-051.35; 29C-864.86; 30A-216.94; 30K-734.15; 34C-157.87; 50E-020.73; 51L-151.18; 98A-202.94; 98A-456.96; 98A-476.44; 98C-198.79; 99A-752.43.

Lực lượng chức năng cũng phát hiện 236 trường hợp xe mô tô vượt đèn đỏ, gồm các xe có biển số sau: 13F1-4231; 15AA-077.77; 18L1-162.92; 20AE-005.56; 20AE-096.01; 20AF-101.29; 20B1-727.21; 20F1-196.01; 20G1-575.12; 21D1-041.33; 29B1-168.45; 29B1-293.43; 29B2-236.74; 29D1-074.99; 29D1-993.14; 29E1-093.93; 29M1-542.35; 29MĐ1-036.12; 29P1-406.29; 29S6-6645; 29X5-5268; 29Y2-7206; 29Y5-581.33; 30H7-6179; 30N3-6508; 30X2-5768; 

34S1-017.76; 36C1-324.34; 37N1-279.92; 59D1-936.49; 97B1-790.19; 98AA-070.27; 98AA-082.39; 98AA-089.60; 98AA-094.32; 98AA-112.97; 98AA-113.20; 98AA-118.31; 98AA-120.17; 98AA-124.80; 98AA-127.52; 98AA-286.18; 98AA-288.24; 98AA-305.46; 98AA-411.32; 98AA-457.04; 98AA-457.14; 98AB-029.73; 98AE-110.28; 98AG-021.07; 

98AH-034.90; 98AH-072.89; 98AH-091.05; 98AL-014.38; 98B1-007.62; 98B1-082.36; 98B1-083.38; 98B1-098.31; 98B1-105.21; 98B1-111.66; 98B1-239.86; 98B1-244.01; 98B1-298.17; 98B1-304.06; 98B1-391.68; 98B1-402.30; 98B1-423.91; 98B1-500.62; 98B1-532.11; 98B1-583.43; 98B1-646.87; 98B1-717.72; 98B1-838.58; 98B1-840.99; 98B1-864.86; 98B1-873.31; 98B1-883.67; 

98B1-887.12; 98B1-931.99; 98B1-933.63; 98B1-935.11; 98B1-979.89; 98B2-026.45; 98B2-038.77; 98B2-055.18; 98B2-135.03; 98B2-151.71; 98B2-155.03; 98B2-186.58; 98B2-204.85; 98B2-231.70; 98B2-291.99; 98B2-347.28; 98B2-356.94; 98B2-359.54; 98B2-418.69; 98B2-627.71; 98B2-635.41; 98B2-688.19; 98B2-706.46; 98B2-742.18; 98B2-767.38; 98B2-796.96; 98B2-820.73; 98B2-822.68; 

98B2-826.78; 98B2-832.52; 98B2-874.12; 98B2-875.03; 98B2-924.98; 98B2-938.65; 98B2-939.89; 98B2-946.15; 98B2-948.01; 98B2-958.54; 98B2-987.86; 98B3-002.93; 98B3-030.60; 98B3-045.69; 98B3-060.76; 98B3-061.48; 98B3-086.18; 98B3-100.68; 98B3-117.94; 98B3-160.21; 98B3-189.14; 98B3-216.79; 98B3-255.79; 98B3-307.81; 98B3-309.42; 98B3-324.52; 98B3-386.27; 98B3-397.26; 98B3-450.88; 98B3-497.90; 98B3-520.27; 98B3-523.42; 98B3-544.91; 98B3-547.50;

98B3-583.91; 98B3-593.81; 98B3-641.56; 98B3-685.85; 98B3-705.68; 98B3-728.26; 98B3-731.65; 98B3-810.08; 98B3-834.94; 98B3-850.30; 98B3-869.29; 98B3-883.78; 98B3-883.81; 98B3-899.90; 98B3-928.87; 98C1-097.84; 98C1-240.57; 98D1-496.48; 98D2-015.29; 98E1-354.50; 98F1-033.24; 98F5-1468; 98G1-015.04; 98G1-037.56; 98G1-060.64; 98G1-065.33; 98G1-138.19; 

98H1-042.14; 98H1-069.84; 98H1-223.86; 98H1-298.02; 98H3-2708; 98H9-6977; 98K1-025.58; 98K1-064.36; 98K1-177.50; 98K1-218.77; 98K1-223.38; 98K1-309.30; 98K1-330.60; 98K1-341.79; 98K7-1161; 98K7-4049; 98L2-0613; 98L2-6193; 98L9-2322; 98L9-9009; 98M1-028.06; 98M1-069.44; 98M1-082.80; 98M1-100.71; 98M1-207.94; 98M1-220.98; 98M1-281.59; 98M1-297.25; 98M1-999.99; 98M9-5344; 98MĐ1-081.90; 

98MĐ1-115.89; 98MĐ1-126.74; 98MĐ1-128.79; 98MĐ1-169.20; 98MĐ1-170.83; 98MĐ1-173.87; 98MĐ1-175.95; 98MĐ1-177.01; 98MĐ6-107.76; 98MĐ7-046.53; 98MĐ8-076.38; 98N1-270.77; 98N1-681.92; 98N6-6326; 98N8-8569; 98Y1-6208; 98Y2-5488; 98Y3-5312; 98Y4-2038; 98Y4-2662; 98Y5-8756; 99AA-096.40; 99AA-473.14; 99AA-478.44; 99AA-478.46; 99AA-527.16; 99AA-530.80; 99AA-576.62; 99AA-599.25; 99AA-876.48; 99AA-980.74; 99AA-981.32; 99D1-008.59; 99G1-367.23; 99G1-445.97; 99H7-6465.

Mức xử phạt theo Nghị định 168 với các lỗi phổ biến trong danh sách phạt nguội

Theo thống kê từ danh sách phạt nguội lần này, hai nhóm hành vi xuất hiện với tần suất cao gồm người điều khiển xe mô tô vượt đèn đỏ và tài xế ô tô không tuân thủ vạch kẻ đường.

Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, mức xử lý đối với các hành vi vi phạm giao thông đã được điều chỉnh theo hướng tăng trách nhiệm của người tham gia giao thông.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông, mức phạt tiền áp dụng từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng. Ngoài xử phạt hành chính, người vi phạm còn bị trừ 4 điểm trên giấy phép lái xe.

Trong trường hợp hành vi vượt đèn đỏ gây ra tai nạn giao thông, mức phạt có thể tăng lên từ 10 triệu đồng đến 14 triệu đồng, đồng thời bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe theo quy định của Nghị định 168.

Đối với người điều khiển ô tô không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường, mức xử phạt dao động từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Tuy nhiên, nếu hành vi này dẫn đến tai nạn giao thông, mức xử lý có thể lên tới 20 triệu đồng đến 22 triệu đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Cơ quan chức năng cho biết việc áp dụng phạt nguội thông qua hệ thống camera đã giúp quá trình kiểm soát giao thông minh bạch hơn, đồng thời nâng cao tính răn đe đối với người điều khiển phương tiện.

Người dân được khuyến cáo thường xuyên tra cứu phạt nguội để kịp thời phát hiện vi phạm, tránh tình trạng quá hạn xử lý hoặc gặp khó khăn trong quá trình đăng kiểm phương tiện.

Trong bối cảnh hệ thống giám sát giao thông ngày càng được mở rộng tại Bắc Ninh và nhiều địa phương trên cả nước, việc tuân thủ quy định về tín hiệu giao thông, làn đường và biển báo trở thành yêu cầu bắt buộc đối với mọi tài xế.

Đại diện lực lượng Cảnh sát Giao thông nhấn mạnh, việc công bố danh sách phạt nguội không chỉ nhằm xử lý vi phạm mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về văn hóa giao thông an toàn, hạn chế nguy cơ tai nạn và đảm bảo trật tự đô thị.

Người điều khiển phương tiện khi nhận được thông báo cần chủ động liên hệ cơ quan chức năng để giải quyết theo đúng quy định của Nghị định 168, đồng thời kiểm tra định kỳ thông tin phương tiện nhằm tránh các phát sinh không mong muốn trong quá trình sử dụng xe.