Giá xăng dầu trưa nay 21/5: Xăng RON92 và RON95 dự báo giảm thêm 2.000 đồng, giá xe máy Honda cực rẻ
Giá xăng dầu trong nước đang lao dốc không phanh khiến các mẫu xe máy Honda đang được phía đại lý giảm cực mạnh thu hút khách Việt.
Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa quyết định tăng giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu. Cụ thể:
- Xăng E5RON92 giảm 660 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 23.130 đồng/lít;
- Xăng RON95-III giảm 280 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 24.070 đồng/lít;
- Dầu Diesel giảm 270 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 27.220 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S giảm 590 đồng/kg so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 20.587 đồng/kg.
Nhà điều hành tiếp tục ngừng trích lập vào Quỹ bình ổn xăng dầu với các mặt hàng.
Như vậy, giá xăng dầu trong nước đã trải qua 21 kỳ điều hành từ cuối tháng 2 đến nay. Trong đó, RON 95-III tăng 11 lần, giảm 8 lần và giữ nguyên 2 lần. Tương tự, dầu diesel có 9 lần tăng, 10 lần giảm và 2 kỳ ổn định giá.

So với giai đoạn đỉnh giá vào cuối tháng 3 và đầu tháng 4, nhiều mặt hàng nhiên liệu đã giảm mạnh. Xăng E5 RON92 hiện thấp hơn 6.980 đồng/lít, còn RON95-III giảm tới 9.762 đồng/lít.
Đáng chú ý, dầu diesel ghi nhận mức giảm sâu nhất khi mất tổng cộng 17.562 đồng/lít sau 7 kỳ điều chỉnh giảm liên tiếp kể từ mức đỉnh.
Theo ghi nhận tại các đại lý, tháng 5/2026, giá xe máy Honda vẫn đang trên đà giảm mạnh với nhiều mẫu xe, đặc biệt là một số dòng xe tay ga hot như Honda SH, Air Blade, LEAD hay Vision. Thậm chí, nhiều đại lý còn chào bán các mẫu xe này với mức giá thấp hơn giá đề xuất của hãng tới vài triệu đồng.

Ở mảng xe số giá rẻ, giá xe Honda Wave Alpha, Wave RS-X hay Future Fi 125 cũng đang rất hấp dẫn. Nhiều phiên bản được bán thấp hơn giá đề xuất tạo điều kiện tối đa cho khách hàng. Duy chỉ có Honda Super Cub C125 đang đội giá vì lượng xe trên thị trường khá khan hiếm do là dòng xe nhập khẩu nguyên chiếc, nhiều đại lý cũng không có hàng để bán.

Về phần mình, mẫu xe côn tay underbone duy nhất của Honda tại Việt Nam là Honda Winner R vẫn đang ‘dò đáy mới’. Giá xe Winner R trên thị trường chỉ dao động từ 38,5 – 44 triệu đồng, thậm chí thấp hơn. Các mức giá này đều thấp hơn giá đề xuất bán lẻ của hãng gần 10 triệu đồng.

Dưới đây là bảng giá xe máy Honda cập nhật mới nhất tại đại lý:
|
Mẫu xe |
Phiên bản |
Giá đề xuất |
Giá đại lý |
|
Honda Wave Alpha |
Tiêu chuẩn |
17.859.273 |
18.000.000 |
|
Đặc biệt |
18.742.909 |
19.000.000 |
|
|
Cổ điển |
18.939.273 |
20.000.000 |
|
|
Honda Blade |
Tiêu chuẩn |
18.900.000 |
19.000.000 |
|
Đặc biệt |
20.470.909 |
20.500.000 |
|
|
Thể thao |
21.943.637 |
22.000.000 |
|
|
Honda Wave RSX Fi |
Tiêu chuẩn |
22.032.000 |
22.000.000 |
|
Đặc biệt |
23.602.909 |
23.500.000 |
|
|
Thể thao |
25.566.545 |
25.500.000 |
|
|
Honda Future 125 Fi |
Tiêu chuẩn |
30.524.727 |
30.000.000 |
|
Cao cấp |
31.702.909 |
31.500.000 |
|
|
Đặc biệt |
32.193.818 |
32.000.000 |
|
|
Honda Super Cub C125 |
Tiêu chuẩn |
86.292.000 |
93.000.000 |
|
Đặc biệt |
87.273.818 |
97.000.000 |
|
|
Honda Winner R |
Tiêu chuẩn |
46.160.000 |
38.500.000 |
|
Đặc biệt |
50.060.000 |
43.000.000 |
|
|
Thể thao |
50.560.000 |
44.000.000 |
|
|
Honda Vision |
Tiêu chuẩn |
31.113.818 |
30.000.000 |
|
Cao cấp |
32.782.909 |
33.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
34.157.455 |
35.000.000 |
|
|
Thể thao |
36.415.637 |
37.000.000 |
|
|
Cổ điển |
36.612.000 |
37.500.000 |
|
|
Honda LEAD |
Tiêu chuẩn |
39.557.455 |
38.000.000 |
|
Cao cấp |
41.717.455 |
41.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
45.644.727 |
47.000.000 |
|
|
Honda Air Blade |
125 CBS Tiêu chuẩn |
42.990.000 |
41.500.000 |
|
125 CBS Đặc biệt |
44.190.000 |
42.500.000 |
|
|
160 ABS Tiêu chuẩn |
56.890.000 |
56.000.000 |
|
|
160 ABS Đặc biệt |
58.090.000 |
61.000.000 |
|
|
Honda Vario |
125 Đặc biệt |
40.735.637 |
41.000.000 |
|
125 Thể thao |
41.226.545 |
41.500.000 |
|
|
160 Tiêu chuẩn |
51.990.000 |
54.000.000 |
|
|
160 Cao cấp |
52.490.000 |
55.000.000 |
|
|
160 Đặc biệt |
55.990.000 |
59.000.000 |
|
|
160 Thể thao |
56.490.000 |
60.000.000 |
|
|
Honda SH Mode |
Tiêu chuẩn |
57.132.000 |
57.500.000 |
|
Cao cấp |
62.139.273 |
63.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
63.317.455 |
64.500.000 |
|
|
Thể thao |
63.808.363 |
65.000.000 |
|
|
Honda SH |
125 CBS Tiêu chuẩn |
77.890.000 |
79.000.000 |
|
125i ABS Cao cấp |
85.390.000 |
87.000.000 |
|
|
125i ABS Đặc biệt |
86.590.000 |
89.000.000 |
|
|
125i ABS Thể thao |
87.090.000 |
89.500.000 |
|
|
160i CBS Tiêu chuẩn |
95.090.000 |
96.000.000 |
|
|
160i ABS Cao cấp |
102.590.000 |
104.000.000 |
|
|
160i ABS Đặc biệt |
103.790.000 |
106.000.000 |
|
|
160i ABS Thể thao |
104.290.000 |
107.000.000 |
|
|
350i ABS Thể thao |
152.490.000 |
128.000.000 |
Lưu ý: Bảng giá xe máy Honda nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng có thể trực tiếp đến các đại lý Honda Uỷ nhiệm (HEAD) để nắm được mức giá chính xác nhất.