Giá xăng dầu chiều nay 16/6: E10 ‘cắm đầu’ 9.300 đồng, RON 92 ‘rơi’ mất 8.700 đồng/lít, giá lăn bánh Toyota Fortuner rẻ
Cả E10 và RON 92 đều đang có mức giá ‘dễ chịu’ ở thời điểm chiều ngày 16/6, sau khi lần lượt giảm mạnh hơn 9.300 đồng và 8.700 đồng. Giá lăn bánh Toyota Fortuner cũng giảm xuống ‘đáy’, tạo ra sức hút cực lớn với khách Việt.
Liên bộ Công Thương - Tài chính quyết định điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu (vùng 1) từ 15h chiều ngày 11/6/2026. Mức giá này tiếp tục được duy trì tới chiều hôm nay, ngày 16/6/2026.
Giá xăng E5 RON 92 giảm 452 đồng/lít, giá bán không cao hơn 21.332 đồng/lít.
Giá dầu diesel giảm 989 đồng/lít, giá bán không cao hơn 25.877 đồng/lít.
Giá dầu mazut giảm 1.037 đồng/kg, giá bán không cao hơn 18.608 đồng/kg.
Hiện tại, xăng E10 vẫn chưa được bổ sung vào danh mục sản phẩm được liên bộ Công thương - Tài chính điều hành giá định kỳ. Do đó, các doanh nghiệp đang tự tính giá cơ sở. Theo bảng giá cập nhật tại Petrolimex, giá xăng E10 hiện đang là 22.060 đồng/lít, rẻ hơn so với kỳ điều hành trước 270 đồng/lít.
Tại kỳ điều hành này, liên Bộ quyết định trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu với mức 100 đồng/lít xăng sinh học, 200 đồng/lít dầu diesel và 200 đồng/kg dầu mazut.
Hiện tại, giá xăng RON 92 đang thấp hơn so với mức đỉnh 30.110 đồng/lít (từng đạt tới vào ngày 24/3) đến 8.780 đồng/lít. Giá xăng E10 RON 95 cũng đang rẻ hơn đỉnh 31.420 đồng/lít (ngày 24/3) tới 9.360 đồng/lít. Trong khi đó, giá dầu diesel từng đạt đỉnh 44.780 đồng/lít vào ngày 3/4, giờ đây đã giảm thấp hơn 18.914 đồng/lít.
Bảng giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu tại hệ thống Petrolimex mới nhất chiều hôm nay, ngày 16/6/2026:
| Sản phẩm | Giá Vùng 1 | Giá Vùng 2 |
| Xăng E10 RON 95-V | 22.960 đồng/lít | 23.410 đồng/lít |
| Xăng E10 RON 95-III | 22.060 đồng/lít | 22.500 đồng/lít |
| Xăng E5 RON 92-II | 21.330 đồng/lít | 21.750 đồng/lít |
| Dầu Diesel DO 0,001S-V | 27.130 đồng/lít | 27.670 đồng/lít |
| Dầu Diesel DO 0,05S-II | 25.870 đồng/lít | 26.380 đồng/lít |
| Dầu hỏa 2 - K | 25.890 đồng/lít | 26.400 đồng/lít |
| Dầu Mazut No2B (3,5S) | 18.600 đồng/kg | 18.970 đồng/kg |
| Dầu Mazut 180cst - 0,5S (RMG) | 21.700 đồng/kg | 22.130 đồng/kg |
Tham khảo giá lăn bánh Toyota Fortuner cập nhật mới nhất giữa tháng 6/2026:
| Mẫu xe | Nhiên liệu | Giá niêm yết (triệu VNĐ) |
Giá lăn bánh tạm tính (triệu VNĐ) |
Ưu đãi | ||
| Hà Nội | TP. HCM | Tỉnh/TP khác | ||||
| Toyota Fortuner 2.4 AT 4x2 | Dầu | 1.055 | 1.198 | 1.176 | 1.163 |
- |
| Toyota Fortuner 2.4 AT 4x2 Legender | Dầu | 1.185 | 1.343 | 1.319 | 1.306 |
- |
| Toyota Fortuner 2.8 AT 4x4 Legender | Dầu | 1.350 | 1.528 | 1.501 | 1.487 |
- |
| Toyota Fortuner 2.7 AT 4x2 | Xăng | 1.155 | 1.310 | 1.286 | 1.273 |
- |
|
Toyota Fortuner 2.7 AT 4x2 Legender |
Xăng |
1.290 | 1.461 | 1.435 | 1.421 |
- |
|
Toyota Fortuner 2.7 AT 4x4 |
Xăng |
1.395 | 1.578 | 1.550 | 1.537 |
- |
Lưu ý: Giá lăn bánh xe Toyota Fortuner 2024 mang tính chất tham khảo và thay đổi tùy thuộc tỉnh thành và chưa bao gồm khuyến mại.
Dòng SUV cỡ D Toyota Fortuner được phát triển trên cùng nền tảng khung gầm với Toyota Hilux. Xe có 7 chỗ ngồi với cách bố trí 3 hàng ghế, dùng hệ dẫn động 4 bánh chủ động (AWD) hoặc dẫn động cầu sau (RWD).
Để gia tăng sức cạnh tranh với những đối thủ cộm cán trong phân khúc như Isuzu mu-X, Kia Sorento, Chevrolet Trailblazer, Nissan X-Trail, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe và Ford Everest, Toyota Fortuner tại thị trường Việt Nam đã nhận được phiên bản nâng cấp vào tháng 5/2022 với loạt trang bị an toàn và tiện nghi mới.
Tới ngày 2/1/2024, Toyota Fortuner 2024 tiếp tục được Toyota Việt Nam giới thiệu tới khách Việt. So với phiên bản cũ, phiên bản mới này có giá bán giảm từ 63 – 120 triệu đồng và lược bỏ bớt bản số sàn.
Thiết kế của Toyota Fortuner phiên bản mới vẫn giữ nguyên nhưng được nhà sản xuất bổ sung thêm tuỳ chọn màu ngoại nâu đồng nóc đen và trắng ngọc trai nóc đen cho hai bản Legender. Ngoài ra, mẫu SUV cỡ D này vẫn có 4 tuỳ chọn màu như bản cũ gồm trắng ngọc trai (đắt hơn 8 triệu đồng/xe), nâu đồng, đen và bạc.
Để trở nên cứng cáp hơn, Toyota Fortuner đã được sửa đổi với các góc cạnh thiết kế sắc nét. Xe trang bị hệ thống chiếu sáng full-LED cho đèn hậu, đèn sương mù trước, đèn chiếu sáng ban ngày, đèn pha cùng với lưới tản nhiệt hình sóng lượn.
Chưa dừng ở đó, tất cả các phiên bản của Toyota Fortuner đều được trang bị đèn có chế độ chờ dẫn đường, tự động cân bằng góc chiếu, điều khiển tự động. Trong khi đó, chỉ riêng 2 phiên bản Legender được trang bị đèn sương mù phía sau để tạo ra sự khác biệt.
Toyota Fortuner được bổ sung loạt trang bị mới như chắn bùn trước/sau, thanh cản trước/sau, sấy kính sau, gạt mưa trước/sau, gương chiếu hậu gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ…
Nhìn từ bên hông, Toyota Fortuner mang vẻ đẹp khoẻ khoắn với những đường gân dập nổi cơ bắp chạy dọc thân xe, gương chiếu hậu đồng màu thân xe, la-zăng kích thước 17-18 inch (tuỳ phiên bản) thiết kế bắt mắt phối 2 tông màu đen-bạc.
Bên trong cabin, Toyota Fortuner có không gian nội thất khá tiện nghi và rộng rãi. Mẫu SUV cỡ D này được trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng, ghế ngồi bọc da với ghế lái và ghế phụ chỉnh điện 8 hướng, vô-lăng 3 chấu bọc da ốp gỗ mạ bạc có thể điều chỉnh tay 4 hướng, tích hợp lẫy chuyển số và nút điều khiển.
Trên tất cả các phiên bản Toyota Fortuner đều được trang bị tựa tay hàng ghế sau, hàng ghế thứ 3 có thể ngả lưng ghế và gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50, hàng ghế thứ 2 có thể gập một chạm 60:40 và chỉnh cơ 4 hướng, ghế ngồi thể thao. Không chỉ có vậy, nhờ được trang bị thêm hộp làm mát và cửa gió sau nên tất cả các vị trí ngồi phía sau đều được làm mát.
Thay vì dùng màn hình giải trí kích thước 8 inch như ở phiên bản cũ, hai phiên bản Toyota Fortuner Legender mới đều tăng kích thước màn hình lên 9 inch. Bên cạnh đó, hai phiên bản này còn được bổ sung tính năng kết nối Android Auto/Apple CarPlay không dây.
Toyota Fortuner có 3 tùy chọn động cơ. Đầu tiên là động cơ diesel 2.4L có công suất 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 400 Nm tại 1.600 vòng/phút. Thứ hai là động cơ xăng 2.7L sản sinh ra công suất tối đa 164 mã lực tại 5.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 245 Nm tại 4.000 vòng/phút. Cuối cùng là động cơ diesel 2.8L mang lại công suất 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút và mô-men xoắn 500 Nm tại 1.600 vòng/phút. Ở đời cũ, động cơ của Toyota Fortuner chỉ đạt chuẩn khí thải Euro 4, nhưng ở phiên bản mới, động cơ xe đã đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 5.
Các trang bị an toàn đáng gờm trên Toyota Fortuner có thể kể tới hệ thống cân bằng điện tử (VSC), hệ thống kiểm soát lực kéo (TRC), hệ thống hỗ trợ khởi động ngang dốc (HAC), hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD), hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)…
Hai phiên bản Toyota Fortuner 2.8L được bổ sung gói an toàn Toyota Safety Sense gồm điều khiển hành trình chủ động, cảnh báo tiền va chạm, cảnh báo lệch làn đường.