Khắc chế Honda Winner R, Yamaha chính thức ra mắt ‘vua côn tay’ 150cc mới ‘nét’ hơn Exciter, giá mềm
Mẫu xe mới vừa chính thức được Yamaha trình làng sở hữu thiết kế cá tính hơn Exciter và Honda Winner R, trang bị động cơ 150cc mạnh mẽ mà mức giá lại khá dễ tiếp cận.
Yamaha vừa chính thức giới thiệu mẫu xe Factor 2026 đến các khách hàng tại thị trường Brazil. Mặc dù không được nâng cấp về trang bị nhưng với bảng màu và bộ tem mới cập nhật, sức hấp dẫn của Yamaha Factor 2026 vẫn được kỳ vọng là sẽ gia tăng đáng kể.
So với đời trước, Yamaha Factor mới vẫn giữ nguyên mức giá. Phiên bản cơ sở của Factor được hãng niêm yết giá đề xuất ở mức 18.490 R$ (khoảng 81 triệu đồng). Trong khi đó, phiên bản DX có giá khởi điểm từ 18.990 R$ (khoảng 83 triệu đồng). Với bộ phụ kiện đã có từ phiên bản năm trước, giá bán sẽ lên đến 19.490 R$ (khoảng 85 triệu đồng). Đây là mức giá khá cạnh tranh so với mặt bằng chung các mẫu xe 150cc đang có mặt tại Brazil. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giá bán này chưa bao gồm phí vận chuyển và bảo hiểm vận chuyển.
Hiện tại, Factor đang là dòng xe bán chạy nhất của Yamaha tại Brazil. Theo số liệu từ Fenabrave, trong năm 2025 đã có 71.847 chiếc được đăng ký. Riêng trong tháng 1 năm nay, đã có tới hơn 6.700 chiếc Factor được bán ra.
Về mặt kích thước, Yamaha Factor sở hữu chiều dài tổng thể 2.015 mm, chiều rộng 750 mm và chiều cao 1.095 mm. Chiều dài cơ sở của xe ở mức 1.325 mm, trong khi khoảng sáng gầm đạt 170 mm. Chiều cao yên xe vẫn giữ ở mức 785 mm, một đặc điểm hướng đến việc sử dụng trong đô thị và tạo sự thoải mái khi người dùng chống chân xuống đất. Trọng lượng ướt của xe là 133 kg.
Ngoại hình của Factor 2026 vẫn giữ nguyên thiết đã được giới thiệu từ đời trước. Hệ thống đèn pha vẫn là bóng LED hiện đại, trong khi thiết kế ‘dàn áo’ vẫn không thay đổi, bao gồm cả khu vực xung quanh bình xăng, cánh gió động cơ và nắp bình xăng kiểu máy bay.
Yamaha Factor sử dụng bảng đồng hồ điều khiển kỹ thuật số, là màn hình LCD với thiết kế "đen tuyền". Ngoài những thông tin vận hành cơ bản như tốc độ, quãng đường hay mức nhiên liệu, các tính năng có sẵn trên bảng đồng hồ còn có đèn ECO và hiển thị số.
Ở phiên bản DX, Factor 150 2026 có đèn định vị tích hợp trong đèn pha. Phiên bản này cũng có lớp sơn hoàn thiện đặc biệt, với bánh xe, chắn bùn và cánh gió được sơn cùng màu. Động cơ có lớp sơn đen.
Phiên bản DX cũng đi kèm với gói phụ kiện bao gồm cổng USB và chân chống giữa. Bộ phụ kiện này có giá khác khi mua cùng với phiên bản DX, nâng tổng chi phí lên 19.490 (chưa bao gồm phí vận chuyển và bảo hiểm vận chuyển).
Về màu sắc, dòng sản phẩm Yamaha Factor năm 2026 có các màu Trắng thể thao, Đỏ rực và Đen Eclipse. Ở phiên bản DX, sự kết hợp màu sắc mới là Xám Titan với bánh xe màu đỏ, trong khi các màu sắc khác là Xanh Đua với bánh xe màu xanh lam và Đen Midnight với bánh xe màu vàng. Đồ họa của bộ tem trong phiên bản này cũng đã được cập nhật.
Yamaha Factor 2026 vẫn giữ nguyên động cơ Blueflex, xi-lanh đơn, dung tích 150cc. Khi chạy bằng ethanol, động cơ này cho công suất lên đến 12 mã lực tại 7.250 vòng/phút và mô-men xoắn 12,7 Nm tại 6.000 vòng/phút. Theo các thử nghiệm, với bình xăng 15,4 lít thì Yamaha Factor có phạm vi hoạt động lên tới hơn 800 km, đạt mức tiêu hao nhiên liệu khoảng 55,3 km/l.
Hệ thống phanh của Yamaha Factor 2026 tương đối cơ bản với phanh đĩa 245 mm ở bánh trước và phanh tang trống cho bánh sau. Tuy không có ABS như Yamaha Exciter hay Honda Winner R, nhưng nhờ có hệ thống phanh kết hợp UBS (Unified Brake System), Factor vẫn giúp người dùng tự tin về sự an toàn khi lái xe.
Hệ thống giảm treo cũng không thay đổi. Ở phía trước, Yamaha Factor sử dụng phuộc ống lồng với hành trình 120 mm. Trong khi đó, ở phía sau của mẫu xe này là hệ thống giảm xóc đôi với hành trình 111 mm. Xe sử dụng bộ mâm 18 inch cho cả 2 bánh. Trong khi lốp trước có kích thước 80/100-18 thì thông số của lốp sau là 100/80-18.