Giá xăng dầu trưa nay 31/7: Xăng E10 RON95 giảm sâu 8.000 - 9.000 đồng/lít, giá xe máy Honda cực rẻ
Trong khi giá xăng dầu trong nước đang rất rẻ thì giá xe máy Honda cuối tháng 7/2026 cũng giảm cực mạnh nhằm thu hút khách hàng, nhiều mẫu xe được đại lý bán dưới giá đề xuất, trong đó có cả Vision, SH, Air Blade…
Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định điều chỉnh tăng giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu kể từ 15h ngày 30/7. Cụ thể:
- Xăng E5 RON92 tăng 1.500 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 22.380 đồng/lít;
- Xăng E10 RON95-III tăng 1.420 đồng/lít so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 22.850 đồng/lít;
- Dầu Diesel tăng 1.860 đồng so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 27.620 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S tăng 910 đồng so với giá bán tối đa hiện hành, giá bán lẻ không cao hơn 16.470 đồng/kg.
Tại kỳ này, nhà điều hành tiếp tục ngừng trích lập, đồng thời cho chi sử dụng Quỹ bình ổn xăng dầu. Cụ thể, mức chi quỹ mỗi lít/kg với xăng sinh học là 500 đồng, dầu diesel 1.000 đồng, mazut 500 đồng.
Trong bối cảnh thị trường năng lượng toàn cầu còn tiềm ẩn nhiều yếu tố khó lường, diễn biến giá xăng dầu trong nước thời gian tới sẽ tiếp tục phụ thuộc chủ yếu vào tình hình địa chính trị, nguồn cung dầu mỏ quốc tế và xu hướng giá năng lượng trên các thị trường tham chiếu. Do vậy, người dân vẫn có thể hi vọng các mặt hàng xăng dầu rẻ hơn trong thời gian tới, xăng E10 RON95 và E5 RON92 được mong chờ sẽ về mốc 17.000 đồng/lít.
Giá xăng dầu trong nước đã trải qua hơn bốn tháng biến động mạnh. Trước đó, giá xăng từng đạt đỉnh 30.115 đồng/lít vào ngày 23/3. Sau các đợt điều chỉnh liên tiếp, mức giá hiện nay đã thấp khoảng 8.000 đồng/lít so với thời điểm cao nhất.
Ở nhóm dầu, mức giảm còn mạnh hơn. So với đỉnh 44.788 đồng/lít được ghi nhận ngày 3/4, giá dầu hiện đã giảm khoảng 17.000 đồng/lít.

Theo ghi nhận tại các đại lý, cuối tháng 7/2026, giá xe máy Honda vẫn đang trên đà giảm mạnh với nhiều mẫu xe, đặc biệt là một số dòng xe tay ga hot như Honda SH, Air Blade, LEAD hay Vision. Thậm chí, nhiều đại lý còn chào bán các mẫu xe này với mức giá thấp hơn giá đề xuất của hãng tới vài triệu đồng.

Ở mảng xe số giá rẻ, giá xe Honda Wave Alpha, Wave RS-X hay Future Fi 125 cũng đang rất hấp dẫn. Nhiều phiên bản được bán thấp hơn giá đề xuất tạo điều kiện tối đa cho khách hàng. Duy chỉ có Honda Super Cub C125 đang đội giá vì lượng xe trên thị trường khá khan hiếm do là dòng xe nhập khẩu nguyên chiếc, nhiều đại lý cũng không có hàng để bán.

Về phần mình, mẫu xe côn tay underbone duy nhất của Honda tại Việt Nam là Honda Winner R vẫn đang ‘dò đáy mới’. Giá xe Winner R trên thị trường chỉ dao động từ 38,5 – 44 triệu đồng, thậm chí thấp hơn. Các mức giá này đều thấp hơn giá đề xuất bán lẻ của hãng gần 10 triệu đồng.

Dưới đây là bảng giá xe máy Honda cập nhật mới nhất tại đại lý: Các mức giá được niêm yết đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo chính sách hiện hành, trong đó áp dụng mức thuế 8% với các mẫu xe dưới 125cc.
|
Mẫu xe |
Phiên bản |
Giá đề xuất |
Giá đại lý |
|
Honda Wave Alpha |
Tiêu chuẩn |
17.957.455 |
18.000.000 |
|
Đặc biệt |
18.841.091 |
19.000.000 |
|
|
Cổ điển |
19.037.455 |
20.000.000 |
|
|
Honda Blade |
Tiêu chuẩn |
18.900.000 |
19.000.000 |
|
Đặc biệt |
20.470.909 |
20.500.000 |
|
|
Thể thao |
21.943.637 |
22.000.000 |
|
|
Honda Wave RSX Fi |
Tiêu chuẩn |
22.032.000 |
22.000.000 |
|
Đặc biệt |
23.602.909 |
23.500.000 |
|
|
Thể thao |
25.566.545 |
25.500.000 |
|
|
Honda Future 125 Fi |
Tiêu chuẩn |
30.524.727 |
30.000.000 |
|
Cao cấp |
31.702.909 |
31.500.000 |
|
|
Đặc biệt |
32.193.818 |
32.000.000 |
|
|
Honda Super Cub C125 |
Tiêu chuẩn |
86.292.000 |
93.000.000 |
|
Đặc biệt |
87.273.818 |
97.000.000 |
|
|
Honda Winner R |
Tiêu chuẩn |
46.160.000 |
38.500.000 |
|
Đặc biệt |
50.060.000 |
43.000.000 |
|
|
Thể thao |
50.560.000 |
44.000.000 |
|
|
Honda Vision |
Tiêu chuẩn |
31.113.818 |
30.000.000 |
|
Cao cấp |
32.782.909 |
33.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
34.157.455 |
35.000.000 |
|
|
Thể thao |
36.415.637 |
37.000.000 |
|
|
Cổ điển |
36.612.000 |
37.500.000 |
|
|
Honda LEAD |
Tiêu chuẩn |
39.557.455 |
38.000.000 |
|
Cao cấp |
41.717.455 |
41.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
45.644.727 |
47.000.000 |
|
|
Honda Air Blade
|
125 Tiêu chuẩn |
42.404.727 |
41.500.000 |
|
125 Đặc biệt |
43.582.909 |
42.500.000 |
|
|
125 Thể thao |
48.001.091 |
49.000.000 |
|
|
160 Tiêu chuẩn |
57.090.000 |
56.000.000 |
|
|
160 Đặc biệt |
58.290.000 |
61.000.000 |
|
|
160 Thể thao |
58.790.000 |
62.000.000 |
|
|
Honda Vario |
125 Đặc biệt |
40.932.000 |
41.000.000 |
|
125 Thể thao |
41.422.909 |
41.500.000 |
|
|
160 Tiêu chuẩn |
51.990.000 |
54.000.000 |
|
|
160 Cao cấp |
52.490.000 |
55.000.000 |
|
|
160 Đặc biệt |
55.990.000 |
59.000.000 |
|
|
160 Thể thao |
56.690.000 |
60.000.000 |
|
|
Honda SH Mode |
Tiêu chuẩn |
57.328.363 |
57.500.000 |
|
Cao cấp |
62.335.637 |
63.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
63.513.818 |
64.500.000 |
|
|
Thể thao |
64.004.727 |
65.000.000 |
|
|
Honda SH
|
125 CBS Tiêu chuẩn |
76.670.182 |
79.000.000 |
|
125i ABS Cao cấp |
84.033.818 |
87.000.000 |
|
|
125i ABS Đặc biệt |
85.212.000 |
89.000.000 |
|
|
125i ABS Thể thao |
85.702.909 |
89.500.000 |
|
|
160i CBS Tiêu chuẩn |
95.290.000 |
96.000.000 |
|
|
160i ABS Cao cấp |
102.790.000 |
104.000.000 |
|
|
160i ABS Đặc biệt |
103.990.000 |
106.000.000 |
|
|
160i ABS Thể thao |
104.490.000 |
107.000.000 |
|
|
350i Cao cấp |
151.390.000 |
135.000.000 |
|
|
350i Đặc biệt |
152.390.000 |
136.000.000 |
|
|
350i Thể thao |
152.890.000 |
138.000.000 |
Lưu ý: Bảng giá xe máy Honda nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng có thể trực tiếp đến các đại lý Honda Uỷ nhiệm (HEAD) để nắm được mức giá chính xác nhất.