Giá xăng dầu tối 10/10: E10 RON95 và E5 RON92 khả năng cao giảm ngay kỳ tới? Diesel lao dốc sâu? Giá xe máy Honda cực rẻ
Trong khi giá xăng dầu trong nước đang tăng mạnh thì giá xe máy Honda tháng 10/2026 lại giảm cực sâu nhằm thu hút khách hàng, nhiều mẫu xe được đại lý bán dưới giá đề xuất, trong đó có cả Vision, SH, Air Blade…
Cập nhật giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu tối ngày 10/10. Cụ thể:
- Xăng E5 RON92 giá bán lẻ không cao hơn 27.700 đồng/lít; Tăng 1.140 đồng/lít
- Xăng E10 RON95-III giá bán lẻ không cao hơn 28.250 đồng/lít; Tăng 1.070 đồng/lít
- Dầu Diesel giá bán lẻ không cao hơn 29.120 đồng/lít; Giảm 590 đồng/lít
- Dầu madút 180CST 3.5S giá bán lẻ không cao hơn 21.090 đồng/kg; Tăng 700 đồng/lít
Tại kỳ này, nhà điều hành trích lập Quỹ bình ổn giá ở mức 200 đồng một lít với dầu diesel và ngừng sử dụng quỹ với các mặt hàng.
Trong bối cảnh thị trường năng lượng toàn cầu còn tiềm ẩn nhiều yếu tố khó lường, diễn biến giá xăng dầu trong nước thời gian tới sẽ tiếp tục phụ thuộc chủ yếu vào tình hình địa chính trị, nguồn cung dầu mỏ quốc tế và xu hướng giá năng lượng trên các thị trường tham chiếu. Do vậy, người dân vẫn có thể hi vọng các mặt hàng xăng dầu rẻ hơn trong thời gian tới, xăng E10 RON95 và E5 RON92 được mong chờ sẽ về khoảng 20.000 - 25.000 đồng/lít.
Kể từ đầu tháng 9 đến nay, giá xăng trong nước đã tăng 6 kỳ liên tiếp. Cụ thể:
Ngày 3/9: Xăng E5 RON92 tăng 723 đồng/lít; E10 RON95 tăng 672 đồng/lít.
Ngày 10/9: E5 RON92 tăng 1.758 đồng/lít; E10 RON95 tăng 1.465 đồng/lít.
Ngày 17/9: E5 RON92 tăng 1.395 đồng/lít; E10 RON95 tăng 1.397 đồng/lít.
Ngày 24/9: E5 RON92 tiếp tục tăng 1.258 đồng/lít; E10 RON95 tăng 1.451 đồng/lít.
Ngày 1/10: E5 RON92 tiếp tục tăng 170 đồng/lít; E10 RON95 tăng 100 đồng/lít.
Ngày 8/10: E5 RON92 tiếp tục tăng 1.140 đồng/lít; E10 RON95 tăng 1.070 đồng/lít.
Nếu tính riêng giá xăng E5 RON92, tổng mức tăng qua 6 kỳ này là 6.444 đồng/lít; E10 RON95 tăng tổng cộng 6.155 đồng/lít.
Việc giá xăng trong nước tăng 6 kỳ liên tiếp chủ yếu xuất phát từ đà tăng của giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới. Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nguồn cung xăng dầu từ thị trường quốc tế, vì vậy biến động giá thành phẩm thế giới có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cơ sở trong nước.
Bên cạnh giá thế giới, giá bán lẻ còn chịu tác động bởi tỷ giá, chi phí kinh doanh, thuế và các khoản chi phí cấu thành giá. Khi các yếu tố đầu vào tăng liên tục qua nhiều kỳ, giá cơ sở tăng và tạo áp lực lên giá bán lẻ.

Giá xăng dầu trong nước đã trải qua nửa năm biến động mạnh. Trước đó, giá xăng từng đạt đỉnh 30.115 đồng/lít vào ngày 23/3. Sau các đợt điều chỉnh liên tiếp, mức giá hiện nay vẫn thấp hơn khoảng 2.000 đồng/lít so với thời điểm cao nhất.
Ở nhóm dầu, mức giảm còn mạnh hơn. So với đỉnh 44.788 đồng/lít được ghi nhận ngày 3/4, giá dầu hiện đã giảm khoảng 16.000 đồng/lít.
Theo ghi nhận tại các đại lý, tháng 10/2026, giá xe máy Honda vẫn đang trên đà giảm mạnh với nhiều mẫu xe, đặc biệt là một số dòng xe tay ga hot như Honda SH, Air Blade, LEAD hay Vision. Thậm chí, nhiều đại lý còn chào bán các mẫu xe này với mức giá thấp hơn giá đề xuất của hãng tới vài triệu đồng.

Ở mảng xe số giá rẻ, giá xe Honda Wave Alpha, Wave RS-X hay Future Fi 125 cũng đang rất hấp dẫn. Nhiều phiên bản được bán thấp hơn giá đề xuất tạo điều kiện tối đa cho khách hàng. Duy chỉ có Honda Super Cub C125 đang đội giá vì lượng xe trên thị trường khá khan hiếm do là dòng xe nhập khẩu nguyên chiếc, nhiều đại lý cũng không có hàng để bán.

Về phần mình, mẫu xe côn tay underbone duy nhất của Honda tại Việt Nam là Honda Winner R vẫn đang ‘dò đáy mới’. Giá xe Winner R trên thị trường chỉ dao động từ 38,5 – 44 triệu đồng, thậm chí thấp hơn. Các mức giá này đều thấp hơn giá đề xuất bán lẻ của hãng gần 10 triệu đồng.

Dưới đây là bảng giá xe máy Honda cập nhật mới nhất tại đại lý: Các mức giá được niêm yết đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo chính sách hiện hành, trong đó áp dụng mức thuế 8% với các mẫu xe dưới 125cc.
|
Mẫu xe |
Phiên bản |
Giá đề xuất |
Giá đại lý |
|
Honda Wave Alpha |
Tiêu chuẩn |
17.957.455 |
18.000.000 |
|
Đặc biệt |
18.841.091 |
19.000.000 |
|
|
Cổ điển |
19.037.455 |
20.000.000 |
|
|
Honda Blade |
Tiêu chuẩn |
18.900.000 |
19.000.000 |
|
Đặc biệt |
20.470.909 |
20.500.000 |
|
|
Thể thao |
21.943.637 |
22.000.000 |
|
|
Honda Wave RSX Fi |
Tiêu chuẩn |
22.032.000 |
22.000.000 |
|
Đặc biệt |
23.602.909 |
23.500.000 |
|
|
Thể thao |
25.566.545 |
25.500.000 |
|
|
Honda Future 125 Fi |
Tiêu chuẩn |
30.524.727 |
30.000.000 |
|
Cao cấp |
31.702.909 |
31.500.000 |
|
|
Đặc biệt |
32.193.818 |
32.000.000 |
|
|
Honda Super Cub C125 |
Tiêu chuẩn |
87.372.000 |
93.000.000 |
|
Đặc biệt |
88.353.818 |
97.000.000 |
|
|
Honda Winner R |
Tiêu chuẩn |
46.160.000 |
38.500.000 |
|
Đặc biệt |
50.060.000 |
43.000.000 |
|
|
Thể thao |
50.560.000 |
44.000.000 |
|
|
Honda Vision |
Tiêu chuẩn |
31.113.818 |
30.000.000 |
|
Cao cấp |
32.782.909 |
33.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
34.157.455 |
35.000.000 |
|
|
Thể thao |
36.415.637 |
37.000.000 |
|
|
Cổ điển |
36.612.000 |
37.500.000 |
|
|
Honda LEAD |
Tiêu chuẩn |
39.557.455 |
38.000.000 |
|
Cao cấp |
41.717.455 |
41.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
45.644.727 |
47.000.000 |
|
|
Honda Air Blade
|
125 Tiêu chuẩn |
42.404.727 |
41.500.000 |
|
125 Đặc biệt |
43.582.909 |
42.500.000 |
|
|
125 Thể thao |
48.001.091 |
49.000.000 |
|
|
160 Tiêu chuẩn |
57.090.000 |
56.000.000 |
|
|
160 Đặc biệt |
58.290.000 |
61.000.000 |
|
|
160 Thể thao |
58.790.000 |
62.000.000 |
|
|
Honda Vario |
125 Đặc biệt |
40.932.000 |
41.000.000 |
|
125 Thể thao |
41.422.909 |
41.500.000 |
|
|
160 Tiêu chuẩn |
51.990.000 |
54.000.000 |
|
|
160 Cao cấp |
52.490.000 |
55.000.000 |
|
|
160 Đặc biệt |
55.990.000 |
59.000.000 |
|
|
160 Thể thao |
56.690.000 |
60.000.000 |
|
|
Honda SH Mode |
Tiêu chuẩn |
57.328.363 |
57.500.000 |
|
Cao cấp |
62.335.637 |
63.000.000 |
|
|
Đặc biệt |
63.513.818 |
64.500.000 |
|
|
Thể thao |
64.004.727 |
65.000.000 |
|
|
Honda SH
|
125 CBS Tiêu chuẩn |
76.670.182 |
79.000.000 |
|
125i ABS Cao cấp |
84.033.818 |
87.000.000 |
|
|
125i ABS Đặc biệt |
85.212.000 |
89.000.000 |
|
|
125i ABS Thể thao |
85.702.909 |
89.500.000 |
|
|
160i CBS Tiêu chuẩn |
95.290.000 |
96.000.000 |
|
|
160i ABS Cao cấp |
102.790.000 |
104.000.000 |
|
|
160i ABS Đặc biệt |
103.990.000 |
106.000.000 |
|
|
160i ABS Thể thao |
104.490.000 |
107.000.000 |
|
|
350i Cao cấp |
151.390.000 |
135.000.000 |
|
|
350i Đặc biệt |
152.390.000 |
136.000.000 |
|
|
350i Thể thao |
152.890.000 |
138.000.000 |
Lưu ý: Bảng giá xe máy Honda nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng có thể trực tiếp đến các đại lý Honda Uỷ nhiệm (HEAD) để nắm được mức giá chính xác nhất.